Cà phê nhân xô và cà phê nhân xanh
Cập nhật 06/10/2026
Cà phê nhân (nhân xanh) là hạt cà phê đã tách vỏ, chưa rang. "Nhân xô" là cà phê nhân chưa phân loại mua tại Tây Nguyên — loại giá trang này tổng hợp hằng ngày; cà phê xuất khẩu được phân hạng theo TCVN 4193:2014 dựa trên cỡ sàng, tỷ lệ nhân lỗi và tạp chất, với độ ẩm tối đa 12,5%.
Nhân xô là gì
Báo chí dùng cụm "giá cà phê nhân xô tại các tỉnh Tây Nguyên" cho giá mua tại địa phương. USDA gọi giá này là giá cà phê Robusta "common ungraded" — chưa phân loại — tại Đắk Lắk. Đây là giá trên bảng giá cà phê hôm nay, tính theo phương pháp trung vị từ các nguồn công khai.
Phân hạng theo TCVN 4193:2014
TCVN 4193:2014 (còn hiệu lực, thay TCVN 4193:2005) áp dụng cho cà phê nhân Arabica và Robusta. Độ ẩm không quá 12,5%. Hạng được xác định theo tỷ lệ khối lượng nhân lỗi, tạp chất và lượng hạt nằm trên sàng lỗ tròn.
| Hạng (Robusta) | Mã | Cỡ sàng chính |
|---|---|---|
| Hạng 1 | R118a, R118b | sàng N°18 / N°16 |
| Hạng 1 | R116a, R116b, R116c | sàng N°16 |
| Hạng 2 | R213a, R213b, R213c | sàng N°13 |
| Hạng 3 | R3 | sàng N°12 |
Đường kính lỗ sàng: N°13 là 5,00 mm, N°16 là 6,30 mm, N°18 là 7,10 mm. Arabica dùng mã bắt đầu bằng chữ A. Trên thị trường xuất khẩu, mức giá thường được dẫn cho "Robusta loại 2, tỷ lệ 5% đen và vỡ".
Mã HS
- 0901.11: cà phê chưa rang, chưa khử caffeine (cà phê nhân) — trong biểu thuế Việt Nam, 0901.11.20 là Arabica và 0901.11.30 là Robusta.
- 0901.21: cà phê đã rang, chưa khử caffeine.
Cà phê nhân sau khi rang mất khoảng 12–18% khối lượng — xem Từ giá cà phê nhân đến chi phí 1 kg cà phê rang.
Nguồn dẫn
- Giá cà phê nhân xô tại Tây Nguyên — BNEWS/TTXVN
- Vietnam Coffee Annual 2015 — USDA FAS
- TCVN 4193:2014 Cà phê nhân — Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam
- TCVN 4193:2014 về cà phê nhân — Hệ thống pháp luật
- Tiêu chuẩn Việt Nam về cà phê nhân (bản trích) — nguyenchatcafe.com
- Giá cà phê hôm nay 5/10 — Tạp chí Công Thương
- HS Nomenclature 2022, heading 09.01 — World Customs Organization
- Mã HS 09011130 — caselaw.vn